Sử dụng mô hình bán tập trung trong quản lý CSDL biển quốc gia

Khi dự án xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL)biển quốc gia về các kết quả điều tra cơ bản điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường các vùng biển Việt Nam sẽ tạo ra một lượng thông tin, dữ liệu lớn. Các dữ liệu này cần phải được quản lý với mô hình phù hợp để đáp ứng được các nhiệm vụ đặt ra trong dự án.

Các thông tin, dữ liệu nàythống nhất quản lý trong cả nước, đáp ứng yêu cầu sử dụng dữ liệu biển trong hoạt động của các ngành, chấm dứt tình trạng phân tán, sở hữu cục bộ gây lãng phí, khó khăn trong công tác tư liệu về biển tồn tại từ trước tới nay cũng như hội nhập quốc tế trong quan hệ trao đổi dữ liệu biển.


Với lượng dữ liệu lớn, đa dạngvề các kết quả điều tra cơ bản điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường các vùng biểnnên cần phải có hệ thống phần cứng mạnh và đặc biệt là phải lựa chọn được mô hình quản lý CSDL đáp ứng được yêu cầuđồng bộ, có độ tin cậy cao là cơ sở để hợp tác và trao đổi với các nước trong khu vực và trên thế giới trong quá trình điều tra cơ bản và nghiên cứu tài nguyên môi trường các vùng biển Việt Nam và Biển Đông.


Về nguyên lý, CSDL có thể được tổ chức theo mô hình tập trung hoặc mô hình phi tập trung.


Mô hình tập trung:Là mô hình phổ biến ở nhiều nước trước đây khi chưa có được các tiến bộ công nghệ thông tin tạo khả năng thành lập các mạng truyền thông thuận tiện cho việc thu nhận và phân phối dữ liệu. Mô hình này có ưu điểmlà thực hiện được việc thống nhất quản lý toàn diện, trực tiếp, đảm bảo đúng quy chế giao nộp, lưu trữ, dễ dàng cung cấp theo yêu cầu của người sử dụng. Tuy nhiên công việc này đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ có chuyên môn bao trùm các lĩnh vực, một cơ sở vật chất kỹ thuật lớn.


Mô hình phi tập trung:Là mô hình tổ chức CSDL bao gồm nhiều cơ sở bộ phận, thường là đặt ở các cơ quan quản lý, điều tra khảo sát, nghiên cứu thuộc các chuyên ngành, lĩnh vực khác nhau.Mô hình phi tập trungcó ưu điểm không đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ chuyên môn và cơ sở kỹ thuật lớn mà có thể tận dụng ngay lực lượng hiện có ở các cơ quan chuyên ngành để đảm nhận công việc, theo một quy chế hoạt động và một thiết kế kỹ thuật thống nhất. Mặt hạn chế của mô hình này là từng cơ sở dữ liệu chuyên ngành nhiều khi không có khả năng đảm bảo quản lý và cung cấp thông tin, tư liệu tổng hợp, bao gồm nhiều lĩnh vực, khi có yêu cầu của người sử dụng.


Từ tình hình và yêu cầu quản lý dữ liệu tài nguyên môi trường biển ở nước ta,Mô hình quản lýCSDL biển quốc gia ở nước tađược xây dựngmang tính chất bán tập trung, bao gồm một CSDL trung tâm và các CSDL thành phần dựa trên các cơ quan phụ trách các lĩnh vực của tài nguyên môi trường biển. Cụ thể như sau:


CSDL trung tâmmang tính chất tập trung, có chức năng tích hợp dữ liệu của các CSDL thành phần, quản lý tập trung dữ liệu mang tính tổng hợp.Với biện pháp này, CSDL trung tâm sẽ là đầu mối cung cấp dữ liệu phổ biến, tổng hợp các sản phẩm dữ liệu về biển Việt Nam. CSDL trung tâm cũng là nơi điều phối các hoạt động cho toàn bộ hệ thống, tuân theo quy chế thống nhất.


CSDL thành phầnmang tính chất bộ phận, được tổ chức ở các cơ quan phụ trách các lĩnh vực chuyên ngành biển. CSDL thành phần có chức năng lưu giữ quản lý dữ liệu chuyên ngành. Để đảm bảo cho yêu cầu thống nhất quản lý dữ liệu biển quốc gia, các CSDL thành phần chuyên ngành có nhiệm vụ chuyển giao đầy đủ, thường danh mục dữ liệu và các thông tin tổng hợp cho CSDL trung tâm, theo các tiêu chuẩn kỹ thuật, thủ tục chuyển giao thống nhất trong toàn hệ thống.


Dữ liệu điều tra khảo sát tài nguyên môi trường biển Việt Nam được phân tách thành các lĩnh vực chuyên ngành. Sau khi phân loại, đánh giá các tiêu chí,mô hình tổ chức của CSDL tài nguyên môi trường biển quốc gia được thiết kếthành 14 CSDL thành phần (hình) cụ thể:


1.CSDL địa hình đáy biển

2.CSDL ranh giới biển Việt Nam

3.CSDL khí tượng thuỷ văn biển

4.CSDL địa chất khoáng sản biển

5.CSDL dầu khí

6.CSDL môi trường biển

7.CSDL tài nguyên đất ven biển và hải đảo

8.CSDL tài nguyên nước vùng ven biển và đảo Việt Nam

9.CSDL ảnh vệ tinh phục vụ quan trắc và giám sát tài nguyên môi trường biển

10.CSDL các điều kiện tự nhiên, tài nguyên vị thế, kỳ quan sinh thái biển

11.CSDL đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy, hải sản vùng biển Việt nam

12.CSDL phục vụ các nhiệm vụ kinh tế kỹ thuật và quốc phòng an ninh trên biển và thềm lục địa Việt Nam

13.CSDL về hệ thống cửa sông và hệ thống đê biển

14.CSDL trung tâm

Mo hinh CSDL.jpg

Các CSDL thành phần này nằm ở các vị trí (vật lý) khác nhau thuộc đơn vị chủ quản. 14 thành phần được liên kết thành một hệ thống thông qua hệ thống mạng thông tin, tuân theo một thiết kế thống nhất (bao gồm cả mô hình dữ liệu và chuẩn dữ liệu thống nhất), điều hành chung bởi CSDL Trung tâm.


Sau khi xây dựng và đi vào vận hành, mô hình quản lý CSDL bán tập trung đã đáp ứng được các yêu cầu trong quản lýcơ sở dữ liệu biển quốc gia về các kết quả điều tra cơ bản điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường các vùng biển Việt Nam, tạo thuận lợi trong việccung cấp những thông tin dữ liệu cơ bản để các bộ, ngành xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển của bộ, ngành mình đồng thời là tiêu chí quan trọng để quản lý và bảo vệ tài nguyên môi trường biển.Cơ sở dữ liệu này chính là nơi lưu giữ toàn bộ kết quả của công tác điều tra nghiên cứu khảo sát từ trước tới nay cũng như các hoạt động sẽ được triển khai tiếp tục về sau./.


Nguồn: http://vasi.gov.vn

Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
 
 
RadEditor - HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.
RadEditor's components - toolbar, content area, modes and modules
   
Toolbar's wrapper  
Content area wrapper
RadEditor's bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.
It contains RadEditor's Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer
Editor Mode buttonsStatistics moduleEditor resizer
 
 
RadEditor's Modules - special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.